Hà Nội Những thuật ngữ thường dùng trong forex

Bất kỳ 1 lĩnh vực nào cũng có những tiếng nói riêng mà chúng ta quen gọi là thuật ngữ. Forex cũng không ngoại lệ! Cũng có những thuật ngữ mà chỉ người từng tiếp xúc với forex mới có thể hiểu được. Hôm nay, Kienthucforex giới thiệu cho các bạn, đặc biệt những các bạn mới tham dự vào thị trường forex, những thuật ngữ sơ đẳng nhất để lúc bạn lắng nghe 1 ai đấy trò chuyện các bạn cũng hiểu được họ đang nói đến vấn đề gì.



Long hoặc Short (Buy hoặc Sell)
Thuật ngữ Buy hoặc Sell có lẽ đã quá quen thuộc với bạn rồi đúng không? Trong ngôn ngữ tiếng Anh giao du hàng ngày người nào cũng hiểu Long tức thị Dài còn Short tức là Ngắn. Tuy thế, trong giao dịch forex, Long còn có tức là Buy, Short còn có tức là Sell.

Chính vì là thuật ngữ trong lĩnh vực nên thỉnh thoảng bạn để ý, phổ thông các bạn không chơi forex nhưng lại tham dự dịch các bài viết thuộc lĩnh vực này, nên thường hay dịch Long Position là “vị thế dài” hoặc “short position” là “vị thế ngắn” nhưng thực tế đây là “vị thế Mua” hoặc “vị thế Bán.”

đọc thêm tại : hướng dẫn rút tiền exness



Lệnh chờ
Ngoài Buy và Sell ra, lệnh chờ hay Pending dùng để ám chỉ trader có thể đang đặt các lệnh Buy Limit hoặc Sell Limit. Họ đang chờ giá vận động đến đúng điểm entry họ mong ước rồi mới vào lệnh.

Điểm vào lệnh (entry)
Là điểm để các bạn bắt đầu thực hiện 1 giao dịch cho cả hai tình trạng BUY và SELL. Sắm được 1 điểm vào lệnh đẹp là điều khôn xiết quan trọng giúp hạn chế rủi ro cho lệnh của bạn không ít và đây cũng chính là cốt lõi quyết định các bạn lợi nhuận bạn thu về hay số tiền bạn mất lúc thương lượng thua lỗ. Bạn có thể tham khảo bài viết sau để hiểu hơn về cách vào lệnh.

Cặp tiền tệ chính
Trong forex, sẽ thương lượng theo những cặp tiền tệ chứ ko đàm phán từng đồng bạc riêng lẻ. Vì vậy người ta hay sử dụng từ “cặp” thay vì “đồng”. Cặp tiền tệ chính là những cặp có cất đô la và rất nhiều trong giới đầu tư như: EUR/USD, GBP/USD, USD/JPY, USD/CHF, AUD/USD…

Cặp tiền tệ chéo
Là các cặp tiền tệ không đựng đồng USD nhưng vẫn được cực nhiều nhà đầu tư đàm phán. Các cặp tiền tệ chéo đa dạng nhất gồm những đồng Euro, lặng Nhật và đồng Bảng Anh như: EUR/GBP, EUR/JPY, GBP/JPY, EUR/AUD vv.

đọc thêm : các thuật ngữ trong forex

Cặp tiền tệ ngoại lai
Là sự kết hợp giữa một loại tiền tệ chính cộng 1 đồng bạc của một nền kinh tế mới nổi như Brazil, Mexico, Ấn Độ v.v. Cặp tiền tệ ngoại lai thường ít lúc được đàm phán trên thị trường ngoại hối hận vì tính thanh khoản thấp.

Spread (phí chênh lệch, phí giao dịch)
Khoảng chênh lệch giữa giá BID và giá ASK (bạn nhìn trong bất cứ tài khoản thương lượng nào cũng thấy 2 loại giá này, giá ask luôn xếp sau giá Bid) được gọi là phí chênh lệch. Đây chính là phí sàn thu trong khoảng các trader để thực hiện các lệnh đàm phán.

tỉ dụ cặp EURUSD có giá là 1.1160/1.1161 thì phí spread sẽ là 1.1161 – 1.1160 = 1 pip

Pip là gì?


Là tổ chức nhỏ nhất đại diện cho sự đổi thay giá trong thị trường forex. Phần đông những cặp tiền đều có 4 số thập phân và vì pip là doanh nghiệp nhỏ nhất nên nó chính là số thập phân thứ tư, tương đương với 0.0001, tương tự, 1 pip tương đương với 1/100 cent của Mỹ trong tình trạng USD đóng vai trò đồng tiền định giá.

Lot là gì?
Lot là khối lượng giao dịch tiền tệ trong thị trường forex. Một lot chuẩn tương đương 100.000 công ty tiền tệ cơ bản/đơn vị tiền tệ trong account của các bạn. Tức là ví như bạn muốn thương lượng EUR/USD, các bạn sẽ cần $100.000.

Ngoài lot chuẩn tương đương 100.000 đơn vị giao dịch, còn có lot mini (tương đương 10.000) và lot micro (tương đương 1.000 đơn vị).

xem thêm : phân tích cơ bản

Bid


Là giá mà những đơn vị thanh khoản như ngân hàng, quỹ, hay các sàn giao dịch sử dụng để mua một cặp tiền nào ấy. Và đây cũng là giá bạn hay các trader khác buộc phải chấp nhận, khi muốn tiến hành 1 lệnh Sell. Đây là giá đứng trước trong báo giá.

ví dụ cặp GBPUSD được sàn báo giá 1.8812/1.8815 thì giá Bid là 1.8812 hay khi bạn muốn bán cặp tiền này thì thị phần sẽ tậu lại ở mức giá 1.8812.

Ask
Là giá bán mà thị trường chào bán cho bạn, hay là giá bạn sẽ phải tìm lúc muốn thực hiện 1 lệnh BUY. Giá này là giá đứng sau trong báo giá

ví dụ cặp EURUSD được sàn báo giá là 1.2812/15 thì giá Ask là 1.2815 hay khi các bạn muốn thực hiện 1 lệnh BUY các bạn sẽ phải chấp thuận giá 1.2815 để lệnh được khớp.

Phí commision là gì
Đây là phí hoả hồng được sàn thu trên mỗi Lot giao dịch, những dạng account ECN sẽ hay có phí này. Phí com ở các sàn thường chao đảo trong khoảng 7$-10$, ko kể Exness có phí com là 20$.

Đòn bẩy là gì
Đòn bẩy là tiền sàn cho bạn vay để tiến hành lệnh thương lượng, theo những mức “bẩy” không giống nhau như 100:1 hay 1000:1.





Pump và Dump hay Bull market/ Bear Market
Đây là những thuật ngữ chỉ xu hướng giá đi trong thị phần thương lượng forex. Lúc nhắc giá DUMP hay Bear Market nghĩa là thị trường GIẢM, ngược lại DUMP hay Bull Market tức là thị trường TẲNG

account demo
Là account sàn cung ứng để cho trader mới vào nghề tập luyện chơi thử, nhằm làm quen với thị phần. Cấu trúc của tài khoản demo y sì như tài khoản thật, chỉ khác một điều là các bạn không thể rút được tiền ra mà thôi!

nhà băng trung ương
Là nơi độc nhất có quyền quyết định nâng hạ lãi suất tiền tệ. Mỗi quốc gia đều có những nhà băng trung ương khác nhau, và việc nâng giảm lãi suất sẽ do các ngân hàng phụ trách để chống lạm phạm hoặc giúp cho cán cân kinh tế được bền lâu. Chình từ động thái này sẽ gây ảnh hưởng rất to đến giá trị của đồng tiền đấy.

FED nhà băng trung ương Mỹ có thể xem là nhà băng nức tiếng nhất vì mỗi 1 quyết định của FED không những ảnh hưởng đến USD mà còn đến không ít những vấn đề khác. Nên vào các ngày FED thông báo lãi suất, thị trường thường khôn cùng biến động.

như vậy là bạn đã Tìm hiểu qua các thuật ngữ cơ bản của trong thương lượng forex. Thêm vào đó các bạn có thể xem thêm tại rất nhiều bài viết phân phối kiến thức cơ bản và nâng cáo khác về forex trên kienthucforex. Chúc các bạn thành công.

đọc thêm : top 10 sàn forex uy tín nhất thế giới
 
Top